Hệ-thống-đánh-giá-toàn-diện-CRS

Hệ thống tính điểm CRS là hệ thống xếp hạng các ứng viên đủ điều kiện để nhập cư Canada thông qua hệ thống Express Entry bằng các yếu tố sau:

Ứng viên trong danh sách Express Entry có thể cải thiện hồ sơ và nâng cao điểm CRS.

Hệ thống điểm CRS

Tổng cộng 1200 điểm hiện hữu dưới hệ thống tính điểm CRS.

Số điểm dành cho ứng viên không có người phối ngẫu hoặc người sống chung hợp pháp bao gồm:

  • Tối đa 500 điểm cho yếu tố nguồn nhân lực.
  • Tối đa 100 điểm cho yếu tố kỹ năng
  • 600 điểm dành cho các yêu tố khác (bao gồm đề cử tỉnh bang, loại thỏa thuận công việc của nhà tuyển dụng, kinh nghiệm học tập tại Canada, anh chị em ở Canada, trình độ tiếng Pháp).

Số điểm dành cho ứng viên có người phối ngẫu hoặc người sống chung hợp pháp bao gồm:

  • Tối đa 460 điểm cho yếu tố nguồn nhân lực của đương đơn chính.
  • Tối đa 40 điểm cho yếu tố nguồn nhân lực của người phối ngẫu hoặc người sống chung hợp pháp.
  • Tối đa 100 điểm cho yếu tố kỹ năng
  • 600 điểm dành cho các yêu tố khác (bao gồm đề cử tỉnh bang, loại thỏa thuận công việc của nhà tuyển dụng, kinh nghiệm học tập tại Canada, anh chị em ở Canada, trình độ tiếng Pháp).

Kể từ ngày 6/6/2017, hệ thống tính điểm CRS thay đổi, cộng thêm điểm cho các ứng viên có trình độ tiếng Pháp và các ứng viên có anh chị em tại Canada.

Trình độ tiếng Pháp
  • 15 điểm cộng thêm cho ứng viên nói tiếng Pháp trình độ trung cấp (Tương đương CLB cấp độ 7) hoặc cao hơn, và trình độ tiếng Anh với CLB cấp độ 4 hoặc thấp hơn, hoặc không cần kết quả.
  • 30 điểm cộng thêm cho ứng viên nói tiếng Pháp trình độ trung cấp hoặc cao hơn và trình độ tiếng Anh CLB cấp 5 hoặc cao hơn.
Anh chị em ở Canada
  • 15 điểm cộng thêm cho ứng viên có anh chị em là công dân hoặc thường trú nhân Canada tối thiểu 18 tuổi. Điểm cộng có thể áp dụng trong trường hợp người phối ngẫu hoặc người sống chung hợp pháp có anh chị em tại Canada. Trường hợp này chỉ áp dụng cho anh chị em ruột, có thể chỉ cùng cha hoặc chỉ cùng mẹ. Sự liên hệ giữa các thành viên có thể là ruột thịt, nhận con uội, hôn nhân hoặc người sống chung hợp pháp.

Hệ thống tính điểm CRS: Yếu tố nguồn nhân lực

Với mục đích rút gọn các bảng sau, “PA” dùng để mô tả đương đơn chính tham gia Express Entry, “Vợ/chồng” dùng để mô tả người phối ngẫu hoặc người sống chung hợp pháp.

Tuổi tác
Độ tuổiVới vợ/chồng (tối đa 100 điểm)Không vợ/chồng (tối đa 110 điểm)
Dưới 1800
189099
1995105
20 – 29100110
3095105
319099
328594
338088
347583
357077
366572
376066
385561
395055
404550
413539
422528
431517
4456
45 hoặc lớn hơn00
Trình độ học vấn
Trình độ học vấnVới vợ/chồng (tối đa 100 điểm cho PA, 10 điểm cho vợ/chồng)Không vợ/chồng (tối đa 150 điểm)
Dưới trung học phổ thông00
Trung học phổ thông28 điểm cho PA, 2 điểm cho điểm vợ/chồng30
Chương trình 1 năm sau trung học84 điểm cho PA, 6 điểm cho vợ/chồng90
Chương trình 2 năm sau trung học91 điểm cho PA, 7 điểm cho vợ/chồng98
Chương trình 3 năm (hoặc nhiều hơn) sau trung học112 điểm cho PA, 8 điểm cho vợ/chồng120
2 (hoặc nhiều hơn) chương trình sau trung học với ít nhất 1 chương trình 3 năm (hoặc nhiều hơn) đã hoàn thành119 điểm cho PA, 9 điểm cho vợ/chồng128
Thạc sỹ hoặc đang tham gia chương trình tiến sỹ126 điểm cho PA, 10 điểm cho vợ/chồng135
Tiến sỹ140 điểm cho PA, 10 điểm cho vợ/chồng150
Trình độ ngôn ngữ cơ bản (Tiếng Anh hoặc tiếng Pháp)
Trình độ ngôn ngữ (CLB)Với vợ/chồng (tối đa 128 điểm cho PA, 20 điểm cho vợ/chồng)Không vợ/chồng (tối đa 136 điểm)
Cho mỗi kỹ năng ngôn ngữ32 điểm cho PA, 5 điểm cho vợ/chồng34 điểm
CLB 3 hoặc thấp hơn00
CLB 46 điểm cho PA, 0 điểm cho vợ/chồng6
CLB 56 điểm cho PA, 1 điểm cho vợ/chồng6
CLB 68 điểm cho PA, 1 điểm cho vợ/chồng9
CLB 716 điểm cho PA, 3 điểm cho vợ/chồng17
CLB 822 điểm cho PA, 3 điểm cho vợ/chồng23
CLB 929 điểm cho PA, 5 cho vợ/chồng31
CLB 10 hoặc cao hơn32 điểm cho PA, 5 cho vợ/chồng34

*Điểm trong bảng trên áp dụng cho mỗi kỹ năng về ngôn ngữ: nghe, nói, đọc, viết tương ứng.

Ngôn ngữ thứ hai (Tiếng Anh hoặc tiếng Pháp)
Trình độ ngôn ngữ (CLB)Với vợ/chồng (tối đa 22 điểm)Không vợ/chồng (tối đa 24 điểm)
Cho mỗi kỹ năng ngôn ngữ66
CLB 4 hoặc thấp hơn00
CLB 5 hoặc 611
CLB 7 hoặc 833
CLB 9 hoặc cao hơn66

*Điểm trong bảng trên áp dụng cho mỗi kỹ năng về ngôn ngữ: nghe, nói, đọc, viết tương ứng.

Kinh nghiệm làm việc tại Canada
Số nămVới vợ/chồng (tối đa 70 điểm cho PA, 10 điểm cho vợ/chồng)Không vợ/chồng (tối đa 80 điểm)
Dưới 1 năm00
1 năm35 điểm cho PA, 5 điểm cho vợ/chồng40
2 năm46 điểm cho PA, 7 điểm cho vợ/chồng53
3 năm56 điểm cho PA, 8 điểm cho vợ/chồng64
4 năm63 điểm cho PA, 9 điểm cho vợ/chồng72
5 năm hoặc hơn70 điểm cho PA, 10 điểm cho vợ/chồng80
Hệ thống tính điểm CRS: Yếu tố kỹ năng

Yếu tố kỹ năng của ứng viên sẽ nhận được tối đa 100 điểm. Có 5 yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chuyển đổi các kỹ năng công việc, với mỗi yếu tố sẽ nhận được 50 điểm. Với yếu tố này, ứng viên sẽ nhận được tối đa 100 điểm, mặc dù tổng điểm các yếu tố có thể mang lại cho ứng viên trên 100 điểm. Ứng viên tham gia một mình hoặc tham gia cùng vợ/chồng hoặc người sống chung hợp pháp đều được tính điểm như nhau. Sẽ không có điểm cộng thêm cho kỹ năng làm việc của vợ/chồng hoặc người sống chung hợp pháp.

Học vấn và kinh nghiệm làm việc tại Canada
Học vấn1 năm kinh nghiệm làm việc tại Canada2 năm (hoặc hơn) kinh nghiệm làm việc tại Canada
Không có học vấn sau trung học00
1 năm (hoặc dài hơn) học vấn sau trung học1325
2 (hoặc nhiều hơn) chứng chỉ sau trung học, trong đó ít nhất 1 chứng chỉ có thời gian học 3 năm trở lên2550
Trình độ thạc sỹ hoặc đang tham gia chương trình tiến sỹ do một trường đại học cấp trong ngành nghề thuộc NOC A được cấp giấy phép bởi một cơ quan của tỉnh bang.2550
Trình độ tiến sỹ được cấp bởi một trường đại học2550
Học vấn và kỹ năng ngôn ngữ
Học vấnCLB 7 (hoặc cao hơn) về kỹ năng ngôn ngữ với ít nhất 1 kỹ năng đạt CLB 8CLB 9 (hoặc cao hơn) cho mọi kỹ năng ngôn ngữ
Không có học vấn sau trung học00
1 năm (hoặc dài hơn) học vấn sau trung học1325
2 (hoặc nhiều hơn) chứng chỉ sau trung học, trong đó ít nhất 1 chứng chỉ có thời gian học 3 năm trở lên2550
Trình độ thạc sỹ hoặc đang tham gia chương trình tiến sỹ do một trường đại học cấp trong ngành nghề thuộc NOC A được cấp giấy phép bởi một cơ quan của tỉnh bang.2550
Trình độ tiến sỹ được cấp bởi một trường đại học2550
Kỹ năng ngôn ngữ và kinh nghiệm làm việc ngoài Canada
Kinh nghiệm làm việc ngoài CanadaCLB 7 (hoặc cao hơn) về kỹ năng ngôn ngữ với ít nhất 1 kỹ năng đạt CLB 8CLB 9 (hoặc cao hơn) cho mọi kỹ năng ngôn ngữ
Không có kinh nghiệm làm việc ngoài Canada00
1 – 2 năm kinh nghiệm làm việc ngoài Canada1325
3 năm (hoặc hơn) kinh nghiệm làm việc ngoài Canada2550
Kinh nghiệm làm việc tại Canada và kinh nghiệm làm việc ngoài Canada
Kinh nghiệm làm việc1 năm kinh nghiệm làm việc tại Canada2 năm (hoặc hơn) kinh nghiệm làm việc tại Canada
Không có kinh nghiệm làm việc ngoài Canada00
1 – 2 năm kinh nghiệm làm việc ngoài Canada1325
3 năm (hoặc hơn) kinh nghiệm làm việc ngoài Canada2550
Chứng chỉ chuyên môn và kỹ năng ngôn ngữ
Chứng chỉCLB 5 (hoặc cao hơn) về kỹ năng ngôn ngữ với ít nhất 1 kỹ năng đạt CLB 5 hoặc 6CLB 7 (hoặc cao hơn) cho mọi kỹ năng ngôn ngữ
Chứng chỉ trong ngành nghề chuyên môn được tỉnh bang ban hành.2550

Hệ thống tính điểm CRS: Điểm cộng thêm

Đề cử tỉnh bang từ chương trình PNPĐiểm
Cho ứng viên có giấy đề cử từ một tỉnh bang của Canada (ngoại trừ Quebec)600
Loại thỏa thuận công việc đủ điều kiện từ nhà tuyển dụngĐiểm
Loại thỏa thuận công việc đủ điều kiện từ nhà một tuyển dụng tại Canada thuộc Phân loại ngành nghề quốc gia (NOC) nhóm 00200
Loại thỏa thuận công việc đủ điều kiện từ nhà một tuyển dụng tại Canada50
Kinh nghiệm học tập tại CanadaĐiểm
Nếu ứng viên có chứng chỉ học tập đủ điều kiện trong chương trình sau trung học 1 hoặc 2 năm tại Canada.15
Nếu ứng viên đáp ứng 1 trong những điều kiện sau: Văn bằng đủ điều kiện từ chương trình sau trung học 3 năm trở lên.Văn bằng thạc sỹ hoặc đang tham gia chương trình tiến sỹ do một trường đại học cấp trong ngành nghề thuộc NOC A được cấp giấy phép bởi một cơ quan của tỉnh bang.Văn bằng tiến sỹ được cấp bởi một trường đại học.30
Kỹ năng tiếng PhápĐiểm
Nếu ứng viên chứng minh được trình độ Pháp đạt mức trung cấp (Tương đương CLB cấp độ 7) hoặc cao hơn, trình độ tiếng Anh với CLB cấp độ 4 hoặc thấp hơn (hoặc không cần kết quả).15
Nếu ứng viên chứng minh được trình độ Pháp đạt mức trung cấp (Tương đương CLB cấp độ 7) hoặc cao hơn,trình độ tiếng Anh với CLB cấp độ 5 hoặc cao hơn.30
Anh chị em tại CanadaĐiểm
Nếu ứng viên hoặc vợ/chồng hoặc người sống chung hợp pháp có anh chị em là công dân hoặc thường trú nhân Canada tối thiểu 18 tuổi. Trường hợp này chỉ áp dụng cho anh chị em ruột, có thể chỉ cùng cha hoặc chỉ cùng mẹ. Sự liên hệ giữa các thành viên có thể là ruột thịt, nhận con nuôi, hôn nhân hoặc người sống chung hợp pháp.15

Đối với ứng viên có kinh nghiệm học tập và chứng chỉ tại Canada, họ được nhận thêm điểm trong các trường hợp:

  • Học tại tại học viện ở Canada
  • Chương trình học học đào tạo là toàn thời gian và kéo dài tối thiểu 8 tháng.
  • Hiện diện tại Canada trong tối thiểu 8 tháng

Với các ứng viên có anh chị em tại Canada, họ nhận được tối đa 15 điểm không phụ thuộc vào số lượng anh chị em (hoặc vợ/chồng hoặc người sống chung hợp pháp) tại Canada.

Điểm tối đa cho các ứng viên được cộng thêm là 600 điểm. Tuy nhiên, nếu ứng viên đã hoàn thành chương trình học sau trung học tại Canada và có đề cử tỉnh bang, họ sẽ nhận được 600 điểm cho các yếu tố cộng thêm này (thay vì 615 hay 630 điểm).

Cải thiện điểm CRS

Ứng viên xếp hạng cao nhất trong danh sách Express Entry thường sẽ đảm bảo nhận được lời mời nộp hồ sơ (ITA) đăng ký thường trú nhân. Tuy nhiên, với các cá nhân mong muốn nhập cư vào Canada được khuyến khích cải thiện số điểm để tăng khả năng nhận được thư mời nộp hồ sơ. Để có thêm thông tin, vui lòng truy cập cách cải thiện điểm CRS.